PDA

View Full Version : [THẮC MẮC] Điều kiện tham gia BHXH



Trancamthu
22-03-2017, 04:49
Họ tên: Trần Thị Cẩm Thu
em xin hỏi về điệu kiện và thời gian đóng BHXH của em tại công ty đang làm việc như sau:
em vào làm việc tại công ty là 15/02/2016 đến 7/5/2016 em bị hư thai nên xin nghỉ việc. Sau khi sức khoẻ ổn định em có xin vào làm lại tại công ty. Và ngày vào làm lại 8/6/2016 và ngày kết thúc thử việc là 7/7/2016. Nhưng đến nay em vẫn chưa được công ty ký HĐLĐ chính thức và đóng BHXH. Đến 1/3/2017 công ty mới có HĐLĐ cho em. Em xin hỏi công ty có đang làm đúng không? Và em có được đóng BHXH từ tháng 7/2016 hay không?
các giấy tờ liên quan:
- thư mời nhận việc (tương đương với HĐ thử việc)
- báo cáo thử việc có chữ kí của em và trưởng phòng (trong BCTV có ghi em được tiếp tục làm việc, mức lương chính thức, ngày vào làm chính thức, yêu cầu kí HĐLĐ và yêu cầu tham gia BHXH đầy đủ)

quan3
24-03-2017, 09:24
Trường hợp bạn đủ điều kiện tham gia BHXH theo quy định mà không được công ty ký hợp đồng và tham gia BHXH, bạn có thể liên hệ với liên đoàn lao động nơi công ty đặt trụ sở để phản ảnh và để được bảo vệ quyền lợi chính đáng của NLĐ.
Bạn có thể tham khảo các văn bản đưới đây:

Căn cứ theo:
- BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 - Số hiệu: 10/2012/QH13, Ngày ban hành: 18/06/2012 Ngày hiệu lực: 01/05/2013
- Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Bộ luật lao động 2012, trong đó có một số nội dung quan trọng về tiền lương, trợ cấp thôi việc, mất việc làm. Ngày ban hành: 12/01/2015 Ngày hiệu lực: 01/03/2015.
- Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP. Ngày ban hành: 16/11/2015 Ngày hiệu lực: 01/01/2016
VI. Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.
Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.
2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.


VII. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.
Thông báo Kết quả về việc làm thử được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động


Theo đó, trường hợp của bạn đã nhận được thông báo kết quả thử việc đạt, và bạn tiếp tục được làm việc, như vậy công ty phải ký hợp đồng lao động với bạn, nếu không ký hợp đồng thì có nghĩa đơn vị bạn đang tham gia đã vi phạm quy định liên quan đến Luật lao động, tuy nhiên ở đây không nhắc rõ đến vấn đề sau khi kết thúc thử việc bạn sẽ được ký hợp đồng loại nào, do đó bạn phải căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thử việc để kiểm tra xem mình sẽ được ký loại hợp đồng lao động nào.


Sau đó bạn có thể tham khảo quy định về việc đóng bhxh như sau:


Căn cứ theo Điều 2 của Luật số 58/2014/QH12 ngày 20/11/2014 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;(áp dụng từ 01/01/2018)


c) Cán bộ, công chức, viên chức;


d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;


đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;


e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;


g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;


h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;


i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.